Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Cho Người Mới Học

Giáo Dục

Bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học gồm những gì? Làm thế nào để phát âm pinyin tiếng Trung chính xác. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây và tìm ra lời giải nhé!

Bảng chữ cái tiếng Trung là phần đặc biệt quan trọng đối với những ai mới bắt đầu học tiếng Trung. Những người học tiếng Trung kể cả phồn thể hay giản thể, chỉ cần học phát âm thông qua bảng chữ cái pinyin đều có thể tập đọc hay phát âm. Dưới đây, khoa cao đẳng ngôn ngữ trung trường Cao Dang Quoc Te sẽ giúp các bạn tìm hiểu sâu hơn về bảng chữ cái tiếng Trung nhé!

Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Trung

bang-chu-cai-tieng-trung
Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Trung

Là bảng chữ cái được viết bằng một chuỗi các hình ảnh biểu ngữ và biểu âm chứ không bằng các chữ Latinh. Theo thời gian, để đáp ứng nhu cầu sử dụng, bảng chữ cái tiếng Trung có nhiều phiên bản khác nhau như tiếng Quảng Đông, Hán tự, Hán nôm,…

Chữ Hán phát triển đến giữa thế kỷ 20 thì chữ Hán giản thể ra đời, nhằm giảm tỷ lệ người dân mù chữ. Đến hiện nay, chữ giản thể được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc. Chữ Trung phổn thể thì được sử dụng rộng rãi ở Đài Loan và Hồng Kông.

Làm thế nào để học bảng chữ cái tiếng Trung

Bảng chữ cái tiếng Trung là bảng pinyin – bảng chữ cái Latinh nên học viết các nét và cần nhận biết mặt chữ chú âm (chú âm là nguồn gốc để tạo ra bảng bính âm).

bang-chu-cai-tieng-trung
Làm thế nào để học bảng chữ cái tiếng Trung

Khi bắt đầu học nên học 2 bảng chữ cái chính là bảng phiên âm và bảng các nét cơ bản trong chữ Hán.

Cấu trúc âm tiết của tiếng Trung có tính quy luật mạnh. Mỗi âm tiết đều có cấu tạo từ ba phần chính.

Thanh mẫu trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung có 21 thanh mẫu, cụ thể: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s.

Dựa trên cách phát âm của từng thanh mâu, các thanh mẫu được chia thành các nhóm:

Nhóm âm hai môi và răng môi

b – dùng hai môi khép chặt khi phát âm. Sau đó mở môi thật nhanh để hơi thoát ra, không bật hơi.

p – vị trí phát âm của âm này giống âm “b”, hơi bị lực ép đẩy ra ngoài, âm bật hơi.

f – phát âm răng trên tiếp xúc với môi dưới, luồng hơi ma sát thoát ra ngoài, là âm môi răng.

m – hai môi khép lại, ngạc và lưỡi hạ xuống khi phát âm, khí theo khoang mũi ra ngoài.

Nhóm âm đầu lưỡi

d – đầu lưỡi chạm vào răng trên, không khí giữ lại trong miệng và đầu lưỡi hạ nhanh xuống để không khi ra ngoài.

t –  là âm bật hơi nên cần đẩy mạnh luồng hơi ra.

n – đầu lưỡi chạm vào lợi trên, ngạc mềm và lưỡi hạ xuống, khoang mũi nở.

l – phát âm đầu lưỡi chạm vào lợi trên, lùi về sau nhiều hơn so với âm “n”, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài.

Nhóm âm cuống lưỡi

g – âm không bật hơi, khi phát âm phần cuống lưỡi nâng sát cao ngạc mềm, sau đó hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài nhanh chóng.

k – luồng hơi trong khoang miệng bật ra ngoài thật mạnh, đây là âm bật hơi.

h – đầu lưỡi tiếp cận ngạc mềm và đẩy hơi thoát ra ngoài qua khoang ma sát

Nhóm âm đầu lưỡi trước

z – là âm không bật hơi, khi phát âm, đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại để luồng hơi từ khoang miệng ra ngoài.

c – vị trí của âm giống như z, nhưng nó cần được đẩy mạnh ra ngoài hơn

s – phát âm, đầu lưỡi tiếp cận sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài

Nhóm âm đầu lưỡi sau

zh – phát âm, đầu lưỡi cong lên và chạm vào ngạc cứng, giúp không khí bật ra ngoài

ch – vị trí đặt âm của âm này giống như âm “zh” nhưng cần bật hơi mạnh ra ngoài.

sh – đầu lưỡi áp sát vào ngạc cứng đẩy không khí giữa lưỡi và ngạc ra ngoài.

r – Vị trí phát âm của âm này giống âm “sh” nhưng là âm không rung.

Nhóm âm mặt lưỡi

j – là âm không bật hơi. Khi phát âm, mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng, đầu lưỡi hạ xuống mặt sau răng dưới, luồng hơi từ khoảng giữa mặt lưỡi đi ra ngoài.

q – là âm bật hơi và vị trí phát âm giống như âm j, nhưng bạn cần bật hơi thật mạnh

x – khi phát âm mặt lưỡi trên gần với ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng và đẩy mạnh ra ngoài

Vận mẫu trong tiếng Trung

Có 36 vận mẫu trong bảng chữ cái tiếng Trung, trong đó 6 vận mẫu đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi và 1 nguyên âm uốn lưỡi.

-6 nguyên âm đơn: a, o, e, i, u, ü

-13 nguyên âm kép bao gồm: ai, ei, ao, ou, ia, ie, ua, uo, üe, iao, iou, uai, uei

-16 nguyên âm mũi: an, en, in, ün, ian, uan, üan, uen, ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng.

-1 nguyên âm uốn lưỡi: er

Thanh điệu trong tiếng Trung

Tiếng Trung có bốn dầu và một thanh nhẹ đặc trưng. Mỗi thanh điệu biểu thị hướng đi của âm thanh.

Thanh 1 (thanh ngang): Đọc giống chữ tiếng Việt không dấu, đọc bình bình, không lên không xuống.

Thanh 2 (thanh sắc): Đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt, cần kéo dài âm.

Thanh 3 (thanh hỏi): Đọc hướng âm thanh từ cao xuống thấp sau đó lên cao.

Thanh 4 (thanh huyền): Đọc từ cao xuống thấp.

Thanh 5 (thanh không): Đọc một nhịp và ngắn bằng nửa thanh 1.

Bên trên đây là bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới bắt đầu đầy đủ nhất. Hy vọng bài viết ích giúp bạn cách học bảng chữ cái tiếng Trung một cách nhanh chóng. Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!

Facebook Comments